Nếu bạn đã từng thắc mắc Rader Than là gì và cấu trúc chuẩn của cụm từ này trong tiếng Anh thì bạn không nên bỏ qua bài viết này. Lời giải chi tiết và ví dụ thực tế sẽ giúp học sinh làm rõ những băn khoăn của mình.

“RATHER THAN” LÀ GÌ?

– Sử dụng “rather than” để thể hiện sở thích, thích cái này hơn thích cái kia.

– Chú ý, khi mệnh đề chính dùng động từ dạng to V, “rather than” thường được theo sau bởi động từ dạng nguyên thể không có to hoặc dạng V-ing.

Ví dụ: 

  • It’s freezing now so I want to drink a hot chocolate rather than a cold glass of iced tea.

  • Bây giờ trời đang đóng băng nên tôi muốn uống sô cô la nóng hơn là một ly trà đá lạnh.

 

  • Jack decided to quit rather than admit/admitting that he had made a mistake.

  • Jack đã quyết định nghỉ việc thay vì thừa nhận anh ý đã mắc sai lầm.

 

  • Well, I like to eat noodles rather than sandwiches.

  • À tôi thích ăn mì hơn là ăn bánh mì kẹp.

PHÂN BIỆT “INSTEAD OF” VÀ “RATHER THAN”

– “Rather than” có nghĩa là thích cái gì hơn cái gì, tức là nếu phải chọn lựa giữa hai thứ thì bạn sẽ chọn thứ bạn thích hơn. Nhưng nếu trong trường hợp bạn không có được thứ bạn thích hơn thì cũng không sao.

– “Instead of” thì trái ngược lại. “Instead of” mang nghĩa là thay vì, tức là bạn sẽ không dùng bất cứ thứ gì ngoài cái thứ bạn đã thích, bạn đã chọn.

Ví dụ:

  • In winter, I want to eat rice rather than banh mi.

  • Vào mùa đông tôi muốn ăn cơm hơn là ăn bánh mì.

 

  • In winter, I want to eat rice instead of banh mi.

  • Vào mùa đông tôi muốn ăn cơm thay vì bánh mì.

– Ở hai ví dụ trên, “In winter, I want to eat rice rather than banh mi” nghĩa là vào mùa đông tôi muốn ăn cơm hơn là ăn bánh mì, tức là nếu không có cơm thì cũng không sao. Còn câu “In winter, I want to eat rice instead of banh mi” tức là tôi chỉ muốn ăn cơm thôi, tôi không muốn ăn bánh mì.

“RATHER” CÓ NGHĨA LÀ GÌ?

a. “Rather” có nghĩa là khá, tương đối,…

Ví dụ:

  • It’s rather hot today, isn’t it? I have to say that I hate summer, I can’t stand the hot weather.

  • Hôm nay trời khá nóng đấy, đúng không? Tôi phải nói rằng tôi ghét mùa hè, tôi không thể chịu đựng được thời tiết nóng bức.

 

  • That’s rather an easy book for you. Here is a more difficult one for you.

  • Quyển sách kia khá là dễ hiểu đối với bạn. Đây này, đây là quyển khó hơn với bạn.

b. “Rather” có nghĩa là chính xác hơn, chính xác hơn nữa

Ví dụ:

  • Jade is my brother’s friend really, rather than mine.

  • Jade là bạn của em trai tôi chứ không phải là tôi.

 

  • Cat will fly to New York on Friday, or rather, she will if she has to.

  • Cat sẽ bay đến New York vào thứ sáu, hoặc đúng hơn, cô ấy sẽ bay nếu cô ấy bắt buộc phải đi.

c. “Rather” được sử dụng khi diễn tả một ý kiến trái chiều

Ví dụ:

  • No, I’m not sad, really. Rather the opposite in fact.
  • Không, tôi thực sự không buồn. Thực tế là ngược lại.

CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT “WOULD RATHER”

a. Cấu trúc “would rather” ở hiện tại hoặc tương lai:

– Khi muốn diễn tả một mong muốn của một người nào đó trong hiện tại hoặc tương lai thì ta sử dụng “would rather”.

Cấu trúc:

IFrame

(+) S + would rather + V

(-)  S + would rather + not + V

(?) Would + S + rather + V?

Ví dụ:

  • I would rather go shopping with my best friends.

  • Tôi muốn đi mua sắm với những người bạn thân nhất của tôi.

 

  • Jack would rather not stay at home alone.

  • Jack không muốn ở nhà một mình.

 

  • Would you rather go for a drink with me on Friday?

  • Bạn có muốn đi uống gì đó với tôi vào thứ sáu không?

b. Cấu trúc “would rather” ở quá khứ:

– Khi muốn diễn tả mong muốn hoặc nuối tiếc của ai đó về một điều gì đó trong quá khứ, thì ta sử dụng “would rather”.

Cấu trúc:

(+) S + would rather + have V3

(-) S + would rather + not + have V3

(?) Would + S + rather + have V3?

Ví dụ:

  • I would rather have studied hard for the exams. 

  • Lẽ ra tôi nên học hành chăm chỉ cho bài kiểm tra.

 

  • I would rather not have bought this car.

  • Lẽ ra tôi không nên mua chiếc xe ô tô này.

cCấu trúc “would rather…than”:

– Khi diễn tả sự yêu thích một việc gì đó hơn một việc khác, ta sử dụng cấu trúc: would rather … than…

Ví dụ:

  • I have to admit that I would rather eat dinner out than cook dinner. 

  • Tôi phải thừa nhận rằng tôi thích ăn tối ở ngoài hơn là nấu bữa tối.

 

  • I would rather drink hot chocolate than milk tea.

  • Tôi thích uống sô cô la nóng hơn là trà sữa.

 

  • I would rather study in the library rather than at home.

  • Tôi thích học ở thư viện hơn là ở nhà.

Trên đây là bài viết giải đáp cho bạn Rader Than Là Gì. Hy vọng với những kiến thức này sẽ giúp bạn học tốt tiếng anh

Leave a Reply

Your email address will not be published.