Nếu bạn đã từng thắc mắc Call Off là gì và cấu trúc chuẩn của cụm từ này trong tiếng Anh thì bạn không nên bỏ qua bài viết này. Lời giải chi tiết và ví dụ thực tế sẽ giúp học sinh làm rõ những băn khoăn của mình.

CALL OFF LÀ GÌ?

Call Off: to decide that a planned event, especially a sports event, will not happen, or to end an activity because it is no longer useful or possible.

Loại từ: cụm động từ.

Cách phát âm:  /kɑːl ɑːf /.

Định nghĩa: thường mang nghĩa là hủy bỏ một kế hoạch, sự kiện, dự án. Hoặc đôi lúc cụm từ cũng mang nghĩa là ngăn cản ai đó, con vật nào đó không cho học biểu thị sự hung hăng và tức giận.

Chính bởi vậy mà Call Off là một trong những cụm động từ được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Anh cũng bởi sự cơ bản về nghĩa.

CẤU TRÚC CỤM TỪ CALL OFF TRONG CÂU TIẾNG ANH:

Cụm động từ thường xuyên được sử dụng trong tiếng Anh, được kết hợp từ động từ Call và trạng từ Off đều mang nghĩa không có sự liên quan đến nhau thế nhưng khi ghép vào thành Call Off lại trở thành một cụm động từ mang nghĩa cố định và cơ bản.

Chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn về cấu trúc cũng như ý nghĩa của Call Off trong tiếng Anh để có thể tránh những nhầm lẫn không đáng có của cụm động từ khi được áp dụng vào trong một số trường hợp thực tế khi giao tiếp hoặc làm bài tập.

  • They call off all small projects in order to focus on more important ones.

  • Bọn họ hủy bỏ hết những dự án nhỏ nhặt để có thể tập trung vào những dự án quan trọng hơn.

 

  • The match was called off yesterday because of the icy weather so my father was disappointed.

  • Trận đấu đã bị hủy bỏ vào ngày hôm qua bởi vì thời tiết băng giá vì vậy mà bố tôi đã rất thất vọng.

 

  • The police have called off the search for his missing girlfriend until dawn tomorrow.

  • Cảnh sát đã hủy bỏ cuộc tìm kiếm người bạn gái mất tích của anh ta cho đến bình minh sáng mai.

  • My company called off their merger plans late Thursday citing adverse market conditions.

  • Công ty của tôi hủy bỏ kế hoạch sáp nhập cuối vào thứ năm bởi lý do bất lợi của điều kiện thị trường.

 

  • Please call her dog off barking loudly. It almost took his little cat away.

  • Làm ơn hãy ngăn con chó của cô ta lại khỏi việc nó sủa inh ỏi. Nó sắp làm cho con mèo của anh ta sợ đến chạy mất rồi.

  • Due to the heavy rain, we called the soccer game off.

  • Bởi vì trời mưa rất to, chúng tôi đã hủy bỏ trận đấu bóng đá rồi.

 

  • Her husband called off the wedding at the very last minute because Sandra is so mine.

  • Chồng của cô ấy đã hủy bỏ đám cưới vào những phút cuối cùng bởi vì Sandra rất xấu tính.

 

  • We had to call off the search when it became too dark to continue.

  • Chúng tôi đã hủy bỏ cuộc nghiên cứu khi nó bắt đầu quá bế tắc và đen tối để có thể tiếp tục.

 

  • The university called off the final exam because the weather is so bad and students can’t go to university.

  • Trường đại học đã hủy bỏ bài thi cuối kì bởi vì thời tiết quá là tồi tệ và sinh viên không thể đến trường được.

 

  • The meeting was called off because Jane is ill.

  • Cuộc họp đã bị hủy bỏ bởi vì Jane bị ốm.

Đó là một số ví dụ cơ bản về Call Off. Bên cạnh đó Studytienganh đã cung cấp một số từ mới để bạn đọc có thêm những kiến thức mới.

MỘT SỐ CỤM ĐỘNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN CALL OFF TRONG TIẾNG ANH:

Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu một số cụm động từ cũng vô cùng phổ biến trong tiếng Anh giống Call Off để có thể làm phong phú thêm các giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày.

  • Call after: đặt tên theo một ai đó.
  • Call around: ghé thăm nhà của ai đó.
  • Call away: gọi ai đến một địa điểm nào đó.
  • Call back: gọi điện thoại lại cho ai.
  • Call for: kêu gọi ai, tập thể nào đó làm gì một cách công khai.
  • Call forth: từ một tác nhân rồi dẫn tới một hành động nào đó.
  • Call in: gọi điện thoại cho ai đó hoặc mang nghĩa tới thăm ai đó.
  • Call on: ghé thăm ai.
  • Call out: yêu cầu một ai đó giúp đỡ.
  • Call down: tìm ra lỗi sai.

Trên đây là bài viết giải đáp cho bạn Call Off Là Gì. Hy vọng với những kiến thức này sẽ giúp bạn học tốt tiếng anh

Leave a Reply

Your email address will not be published.