Nếu bạn đã từng thắc mắc Given That là gì và cấu trúc chuẩn của cụm từ này trong tiếng Anh thì bạn không nên bỏ qua bài viết này. Lời giải chi tiết và ví dụ thực tế sẽ giúp học sinh làm rõ những băn khoăn của mình.

GIVEN THAT TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ?

Given that

Cách phát âm: /ɡɪvn̩ ðæt/

Loại từ: cụm từ nối

ĐỊnh nghĩa:

Given that: là cụm từ được dùng để làm từ nối trong câu. Có nghĩa là “ Với việc ….. là”

Từ thường được dùng để giải thích cho những việc được đề cập ở câu kế tiếp.IFrame

  • Given that he is a famous doctor, he definitely makes a lot of money every year. I see him being changed back into a new car model for several months. His doctor’s work makes a very good source of income.
  • Với việc làm của anh ấy là một bác sĩ nổi tiếng, anh ấy chắc chắn kiếm được rất nhiều tiền mỗi năm. Tôi thấy anh ấy vài tháng được thay đổi lại thành một kiểu xe mới. Công việc của bác sĩ của anh ấy thực hiện lại nguồn thu nhập rất tốt.

 

  • Given that he was not taking good care of his wife and children, he took the children away and left the divorce form waiting for him to sign. This depressed him for a very long time and he regretted what he did.
  • Với việc anh ấy không chăm sóc cho vợ con một cách kỹ lưỡng, vơ anh ta đã dẫn con đi và để lại tờ đơn ly dị đợi anh ta ký. Việc này khiến anh ta suy sụp trong một thời gian rất dài và anh ta rất hối hận về những việc mình đã làm.

CÁCH DÙNG CỤM TỪ GIVEN THAT TRONG CÂU:

Sau cụm từ Given that là một mệnh đề có đầy đủ chủ ngữ vị ngữ. Cụm từ Given that là cụm từ nối và hiếm khi gặp ở trong văn bản hay giao tiếp hằng ngày. Nó có nhiệm vụ là giải thích cho câu đi phía sau.

  • Given that he was a kid-hater, he wouldn’t be able to take care of a child. It was almost impossible but he did take care of the very well-balanced baby.
  • Với việc anh ấy là một người ghét con nít, anh ấy sẽ không thể nào chăm sóc cho một đứa trẻ được đâu. Việc này gần như không thể xảy ra được nhưng anh ấy thực sự đã chăm đứa trẻ rất cẩn thận.

Đối với câu này, sau given that là một mệnh đề cụ thể “ he was a kid-hater”.

  • When he is confused by the difficult question of the teacher, given that she has answered the question with the fastest and correct answer. She answered the help group to get extra points.
  • Khi anh ấy bối rối trước câu hỏi khó của giáo viên, với việc cô ấy đã trả lời được câu hỏi với một câu trả lời chính xác và nhanh nhất. Cô ấy trả lời nhóm giúp đỡ được cộng thêm điểm.

Đối với câu này, sau given that là một mệnh đề cụ thể “ she has answered the question with the fastest and correct answer.”

Với trường hợp chỉ có Given mà không có chữ that thì phía sau nó phải là một cụm từ: danh từ, tính từ, động từ,….

  • Given his health, it is very normal for him to be admitted to the police school. How many people are jealous and want to have a health like him.
  • Với sức khỏe của anh ấy, anh ấy có thể được đậu vào trường công an là chuyện hết sức bình thường. Biết bao nhiêu người ghen tị và mong muốn có được một sức khỏe như anh ấy.

Đối với câu này, sau Given là một cụm danh từ ‘his health”.

  • Given a beautiful face, she was chosen to be the school’s beauty. Not only was she allowed to represent the school newspaper, she was also chosen to shoot a video to introduce the school.
  • Với gương mặt đẹp, cô ấy đã được chọn để trở thành hoa khôi của trường. Không chỉ được làm đại diện cho tờ báo trường, cô ấy còn được chọn để quay video để giới thiệu trường.

Đối với câu này, sau Given là một cụm danh từ ‘a beautiful face”.

NHỮNG LIÊN TỪ NỐI KHÁC:

given that trong tiếng Anh

IFrame
Liên từ Nghĩa tiếng Việt
Lest sợ rằng, lo lắng rằng
Provided miễn là
Providing (that chỉ khi
Let alone chuyện chưa được nói đến
not to mention chưa kể đến rằng/ việc chưa được đề cập là…
Granted that với việc …. là
by the fact that với thực tế rằng
Albeit mặc dù
Although mặc dù
  • Provided she had something to ask, she would text me. I feel like someone else’s search engine, used only to ask how this is done, how the other should be handled.
  • chỉ khi có việc cần hỏi thì cô ấy mới nhắn tin với tôi. Tôi cảm thấy bản thân như công cụ tìm kiếm của người khác, chỉ được dùng để hỏi xem việc này như thế nào, cái kia nên xử lý như thế nào.

 

  • I defended and protected for her during my high school years, not to mention the years of friendship with each other.
  • Tôi đã bênh vực và bảo vệ cho cô ấy suốt những năm cấp ba, đó là chưa kể đến việc, tình cảm bạn bè nhiều năm chơi thân với nhau.

Trên đây là bài viết giải đáp cho bạn Given That Là Gì. Hy vọng với những kiến thức này sẽ giúp bạn học tốt tiếng anh

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *