Nếu bạn đã từng thắc mắc Wear Out là gì và cấu trúc chuẩn của cụm từ này trong tiếng Anh thì bạn không nên bỏ qua bài viết này. Lời giải chi tiết và ví dụ thực tế sẽ giúp học sinh làm rõ những băn khoăn của mình.

WEAR OUT NGHĨA LÀ GÌ?

WEAR OUT tiếng Anh được phát âm theo Anh – Anh là  /weər out/, để có thể nắm được cách phát âm chuẩn của wear out được rõ ràng hơn thì các bạn có thể tham khảo một số video luyện nói nhé! Cụm từ WEAR OUT  nghĩa phổ biến là “đồ dùng đến khi hỏng, không còn hoạt động” nhưng tùy theo ngữ cảnh khác nhau từ wear out sẽ được sử dụng sao cho phù hợp, chúng ta hãy cùng theo dõi phần đầu tiên dưới đây nhé.  ​

CÁCH DÙNG CỤM TỪ WEAR OUT

WEAR OUT SOMETHING

Ý nghĩa: để sử dụng một thứ gì đó quá nhiều hoặc quá lâu mà nó không thể sử dụng được nữa

Ví dụ: 

  • She read that book over and over till she wore it out.

  • Cô ấy đã đọc đi đọc lại cuốn sách đó cho đến khi đọc hết.

 

  • Moving parts in the engines of this car wear out much more quickly than stationary parts.

  • Các bộ phận chuyển động trong động cơ của chiếc xe này bị mòn nhanh hơn nhiều so với các bộ phận đứng yên.

WEAR SOMEBODY OUT

Ý nghĩa: khiến ai đó vô cùng mệt mỏi

Ví dụ:

  • Walking around a park all day really wears you out.

  • Đi dạo quanh công viên cả ngày thực sự khiến bạn kiệt sức.

 

  • In this relationship, He has worn me out 

  • Trong mối quan hệ này, anh ấy đã làm tôi rất mệt mỏi

WEAR SOMEONE OUT

Ý nghĩa: làm cho ai đó rất mệt mỏi bằng cách đòi hỏi nhiều công việc hoặc sự chú ý của người đó

Ví dụ:

  • She wears me out with her constant complaining

  • Cô ấy làm tôi mệt mỏi với những lời phàn nàn liên tục

MỘT SỐ PHRASAL VERBS KHÁC VỚI ĐỘNG TỪ  WEAR

IFrame
CỤM TỪ NGHĨA VÍ DỤ
Wear away do sử dụng làm cho (một cái gì đó) dần biến mất hoặc trở nên mỏng hơn, nhỏ hơn, v.v.
  • The paint on the wall had worn away
  • Lớp sơn trên tường đã mòn đi
  • The desk’s finish was worn away
  • Lớp hoàn thiện của bàn đã bị mòn
Wear down  làm cho (ai đó) mệt mỏi hoặc yếu đuối, thuyết phục (ai đó) làm những gì bạn muốn bằng cách thử đi thử lại
  • The pressure at home and at work was wearing him down
  • Áp lực ở nhà và nơi làm việc đang đè nặng anh ấy xuống
 Wear the pants trở thành người lãnh đạo: đưa ra quyết định cho một nhóm người
  • I wear the pants  in that hola team
  • Tôi là người lãnh đạo trong đội Hola đó
Wear thin trở nên yếu ớt hoặc kém hiệu quả, trở nên mỏng vì sử dụng nhiều
  • He’d been waiting almost an hour and his patience was wearing thin
  • Anh ấy đã đợi gần một tiếng đồng hồ và anh ấy trở nên mất sự kiên nhẫn
  • The carpet next to the door is wearing thin and needs to be replaced
  • Tấm thảm cạnh cửa bị mòn và cần được thay

MỘT SỐ VÍ DỤ ANH – VIỆT

  • Cheap high heels soon wear out.

  • Những đôi giày cao gót giá rẻ sẽ sớm bị hỏng.

 

  • If you use machine many times, it soon wear out 

  • Nếu bạn sử dụng máy nhiều lần, nó sẽ sớm bị mòn

 

  • My shoes are beginning to wear out

  • Giày của tôi bắt đầu mòn

 

  • I’ll get more wear out of a hat if I choose one in a neutral colour

  • Tôi sẽ đội mũ nhiều hơn nếu tôi chọn một chiếc có màu trung tính

 

  • I’ve had a lot of wear out of these shoes – I’ve had them for 10 years

  • Đôi giày này của tôi đã mòn rất nhiều – tôi đã mang chúng được 10 năm

 

  • She will not, like a sluggard, wear out her youth in idleness at home

  • Cô ấy sẽ không, giống như một kẻ lười biếng, bỏ mặc tuổi trẻ của mình trong sự nhàn rỗi ở nhà

 

  • When my boots wear out I go to Jolly’s Shoe Shop to get them resoled

  • Khi đôi ủng của tôi bị mòn, tôi đến Cửa hàng giày của Jolly để làm lại đế cho chúng

 

  • We may even need to wear out some shoe leather

  • Chúng tôi thậm chí có thể cần phải mài mòn da giày

 

  • We may become tired of being asked constantly; you may wear out your welcome

  • Chúng ta có thể trở nên mệt mỏi khi bị hỏi liên tục; bạn có thể làm mất đi sự chào đón của bạn

 

  • These things work less, rests more, and consequently takes a much longer time to wear out

  • Những thứ này hoạt động ít hơn, nghỉ ngơi nhiều hơn và do đó sẽ mất nhiều thời gian hơn để hao mòn

 

  • Maybe it’s true that life begins at forty but everything else starts to wear out, fall out, or spread out

  • Có thể đúng là cuộc đời bắt đầu ở tuổi bốn mươi nhưng mọi thứ khác bắt đầu hao mòn, tàn lụi hoặc lan rộng ra.

 

  • In fact, a machine fitted on the wrong side will be inefficient and wear out quickly

  • Trên thực tế, một chiếc máy được lắp sai phía sẽ kém hiệu quả và nhanh chóng bị hao mòn

 

  • For a decade, many countries with a measure of humility, careful not to wear out their welcome

  • Trong một thập kỷ, nhiều quốc gia với một thước đo của sự khiêm tốn, cẩn thận để không làm mất đi sự chào đón của họ

 

  • If he doesn’t change the motor oil, his car engine will wear out very quickly

  • Nếu anh ta không thay dầu máy, động cơ xe của anh ta sẽ bị mòn rất nhanh

Trên đây là bài viết giải đáp cho bạn Wear Out Là Gì. Hy vọng với những kiến thức này sẽ giúp bạn học tốt tiếng anh

Leave a Reply

Your email address will not be published.